Thời gian làm việc: T2-T6 / 8H00 – 17H00

|

Liên hệ: 0935 925 068

| Ngôn ngữ:

Số điện thoại: 0935 925 068

Ngôn ngữ:

Hòa giải / BIỂU PHÍ HÒA GIẢI

BIỂU PHÍ HOÀ GIẢI

CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI MIỀN TRUNG

 (Có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2021)

 

I. Phí hòa giải và phí đăng ký hoà giải

  1. Phí đăng ký hòa giải là: 3.000.000 đồng.

  2. Phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải) được tính trên cơ sở trị giá vụ tranh chấp là tổng trị giá của tất cả các yêu cầu của các bên trong vụ tranh chấp.

2.1. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi 01 Hòa giải viên là người Việt Nam:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Trị giá tranh chấp

Phí hòa giải

(không bao gồm phí đăng ký hòa giải)

Từ 100.000.000 đồng trở xuống

10.000.000

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

10.000.000 + 3,2% số tiền vượt quá 100.000.000

Từ trên 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng

44.000.000 + 1,7% số tiền vượt quá 1.000.000.000

Từ trên 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng

120.000.000 + 0,9% số tiền vượt quá 5.000.000.000

Từ trên 10.000.000.000 đồng đến 50.000.000.000 đồng

167.000.000 + 0,4% số tiền vượt quá 10.000.000.000

Từ trên 50.000.000.000 đồng đến 100.000.000.000 đồng

357.000.000 + 0,26% số tiền vượt quá 50.000.000.000

Từ trên 100.000.000.000 đồng đến 500.000.000.000 đồng

500.000.000 + 0,17% số tiền vượt quá 100.000.000.000

Từ trên 500.000.000.000 trở lên

1.259.000.000 + 0,09% số tiền vượt quá 500.000.000.000

  1. Đối với các trường hợp: 

(i) Vụ tranh chấp được giải quyết bởi nhiều hơn 01 Hòa giải viên;

(ii) Vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hòa giải viên nước ngoài;

(iii) Các bên không nêu cụ thể trị giá vụ tranh chấp; hoặc

(iv) Các bên điều chỉnh tăng hoặc giảm trị giá tranh chấp trong quá trình hòa giải,

Chủ tịch Trung tâm sẽ quyết định về phí hòa giải dựa trên những yếu tố sau:

  • Số lượng Hòa giải viên tiến hành hòa giải;

  • Trị giá vụ tranh chấp;

  • Tính phức tạp của vụ tranh chấp; và

  • Thời gian giải quyết vụ tranh chấp.

  1. Trị giá vụ tranh chấp bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vào ngày nộp Bản yêu cầu hòa giải.

  2. Phí đăng ký hòa giải nêu tại mục 1 sẽ do bên yêu cầu trả. Trong trường hợp các bên cùng yêu cầu thì phí đăng ký sẽ được chia đều.

  3. Nếu các bên không có thỏa thuận khác, phí nêu tại mục 2.1 và mục 2.2 được phân bổ đều cho các bên.

  4. Phí hòa giải đã bao gồm thuế GTGT.

II. Hoàn trả phí hòa giải

Phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải) được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

  1. Trường hợp bên được yêu cầu hòa giải từ chối hòa giải hoặc không gửi Bản trả lời tới Trung tâm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Quy tắc Hòa giải của Trung tâm, Trung tâm hoàn trả toàn bộ phần phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải) mà bên yêu cầu hòa giải đã nộp tới Trung tâm;

  2. Trường hợp một bên hoặc các bên tuyên bố muốn chấm dứt hòa giải theo điểm c khoản 1 Điều 13 Quy tắc Hòa giải của Trung tâm sau thời điểm Hòa giải viên được chỉ định đã chấp nhận chỉ định, Trung tâm hoàn trả 80% phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải);

  3. Trường hợp một bên hoặc các bên tuyên bố muốn chấm dứt hòa giải theo điểm c khoản 1 Điều 13 Quy tắc Hòa giải của Trung tâm sau khi Trung tâm đã thông báo về ngày mở phiên hòa giải đầu tiên nhưng trước ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên này, Trung tâm hoàn trả 60% phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải);

  4. Trường hợp chấp dứt thủ tục hòa giải theo điểm b khoản 1 Điều 13 Quy tắc Hòa giải của Trung tâm, Trung tâm hoàn phí tương ứng theo các trường hợp quy định tại mục II.2 và mục II.3 trên đây.

 

Liên hệ với TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI MIỀN TRUNG