Điện thoại: 0935 925 068
11/03/2026
Trong thực tiễn giao kết hợp đồng thương mại, điều khoản thỏa thuận trọng tài giữ vai trò quan trọng trong việc xác lập cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên. Tuy nhiên, không phải mọi điều khoản thỏa thuận trọng tài được ghi nhận trong hợp đồng đều mặc nhiên có hiệu lực pháp lý. Trên thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh từ các thỏa thuận trọng tài được soạn thảo thiếu rõ ràng, không phù hợp với quy định pháp luật hoặc không đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận trọng tài, dẫn đến việc thỏa thuận này bị tuyên vô hiệu.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, thỏa thuận trọng tài được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng tài đối với tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể phát sinh. Trên cơ sở thỏa thuận này, các bên thống nhất lựa chọn trọng tài thương mại làm phương thức giải quyết tranh chấp thay cho Tòa án.
Theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP, ngày 20/3/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thỏa thuận trọng tài có thể bị tuyên vô hiệu trong một số trường hợp nhất định. Do đó, khi soạn thảo điều khoản trọng tài trong hợp đồng, các bên cần lưu ý một số vấn đề sau:

Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 (“Luật TTTM”), trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp sau:
Do đó, khi soạn thảo điều khoản trọng tài, các bên cần bảo đảm rằng tranh chấp giải quyết bằng trọng tài thuộc phạm vi thẩm quyền nêu trên. Trường hợp thỏa thuận trọng tài được xác lập để giải quyết các tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài thì thỏa thuận đó có thể bị tuyên vô hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật TTTM năm 2010.
Điều khoản trọng tài cần thể hiện rõ ràng và dứt khoát ý chí của các bên trong việc lựa chọn trọng tài làm phương thức giải quyết tranh chấp thay cho Tòa án. Thực tiễn cho thấy nhiều điều khoản được soạn theo dạng “tranh chấp có thể được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài”, dẫn đến việc thỏa thuận trọng tài không rõ ràng.
Bên cạnh đó, một nội dung quan trọng của điều khoản trọng tài là xác định rõ cơ chế giải quyết tranh chấp. Các bên nên ghi nhận cụ thể tên của trung tâm trọng tài nơi sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp hoặc thỏa thuận rõ việc tranh chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài vụ việc. Trường hợp ghi nhận không chính xác tên tổ chức trọng tài hoặc quy định chung chung có thể dẫn đến khó khăn trong việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, để bảo đảm tính rõ ràng và khả thi của điều khoản trọng tài, các bên cũng nên cân nhắc quy định thêm một số nội dung liên quan đến thủ tục tố tụng trọng tài, chẳng hạn như địa điểm tiến hành trọng tài và ngôn ngữ tố tụng. Việc xác định trước các yếu tố này sẽ giúp hạn chế phát sinh tranh chấp về thủ tục trong quá trình giải quyết vụ việc.
Đồng thời, điều khoản trọng tài nên xác định rõ phạm vi tranh chấp được đưa ra giải quyết bằng trọng tài, ví dụ các tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến việc giao kết, thực hiện, sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Quy định rõ phạm vi áp dụng sẽ giúp tránh tình trạng một bên cho rằng tranh chấp cụ thể không thuộc phạm vi của thỏa thuận trọng tài.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật TTTM, thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong trường hợp người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, trường hợp này có thể xảy ra khi người ký kết thỏa thuận trọng tài không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, không được ủy quyền hợp pháp hoặc ký kết vượt quá phạm vi được ủy quyền.
Vì vậy, trong quá trình giao kết hợp đồng, các bên cần kiểm tra đầy đủ tư cách pháp lý và thẩm quyền của người ký kết nhằm bảo đảm điều khoản trọng tài được xác lập hợp lệ.
Theo quy định của pháp luật dân sự, thỏa thuận trọng tài có thể bị vô hiệu nếu người xác lập thỏa thuận không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 và hướng dẫn của Nghị quyết 01/2014, các chủ thể như người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không có đầy đủ khả năng xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.
Do đó, việc bảo đảm chủ thể ký kết thỏa thuận trọng tài có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là một yếu tố quan trọng để bảo đảm hiệu lực của điều khoản trọng tài.
Theo Điều 16 Luật TTTM, thỏa thuận trọng tài phải được xác lập bằng văn bản.
Khoản 2 Điều 16 Luật này quy định thỏa thuận trọng tài được coi là xác lập bằng văn bản trong các trường hợp như: Điều khoản trọng tài trong hợp đồng, thỏa thuận riêng, trao đổi qua thư, fax, thư điện tử hoặc các hình thức trao đổi thông tin khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thỏa thuận trọng tài không được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc không có chứng cứ chứng minh sự tồn tại của thỏa thuận bằng văn bản thì thỏa thuận trọng tài có thể bị tuyên vô hiệu theo khoản 4 Điều 18 Luật TTTM.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật TTTM, thỏa thuận trọng tài vô hiệu nếu một bên bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép trong quá trình xác lập thỏa thuận và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận đó vô hiệu.
Bên cạnh đó, nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết và thỏa thuận cũng được ghi nhận tại Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, các bên tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện và không bị tác động bởi các hành vi gian dối hoặc cưỡng ép.
Do đó, điều khoản trọng tài cần được xác lập trên cơ sở ý chí tự nguyện và bình đẳng của các bên trong quá trình giao kết hợp đồng.
Theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật TTTM, thỏa thuận trọng tài vô hiệu nếu nội dung của thỏa thuận vi phạm điều cấm của pháp luật. Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng quy định giao dịch dân sự có mục đích hoặc nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội thì bị vô hiệu.
Do đó, nội dung thỏa thuận trọng tài cần bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật, không vi phạm điều cấm của pháp luật.
Kết luận
Trong thực tiễn giao kết hợp đồng thương mại, điều khoản thỏa thuận trọng tài đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên. Nếu điều khoản trọng tài được soạn thảo không phù hợp với các quy định của pháp luật, thỏa thuận trọng tài có thể bị tuyên vô hiệu, dẫn đến việc tranh chấp không thể được giải quyết bằng trọng tài như ý chí ban đầu của các bên.
Ví dụ, đối với tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Miền Trung (MCAC), các bên có thể tham khảo điều khoản sau:
Do đó, khi soạn thảo điều khoản trọng tài, các bên cần đặc biệt lưu ý đến phạm vi thẩm quyền của trọng tài, tư cách và thẩm quyền của chủ thể ký kết, hình thức của thỏa thuận cũng như tính hợp pháp và tự nguyện của việc xác lập thỏa thuận. Một điều khoản trọng tài được xây dựng chặt chẽ và đúng quy định pháp luật sẽ góp phần bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả, nhanh chóng và phù hợp với lợi ích của các bên trong quan hệ thương mại.
Bài viết trên đã phân tích chi tiết vấn đề "Các lưu ý khi soạn thảo điều khoản thỏa thuận trọng tài để tránh bị vô hiệu". Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ Ban thư ký MCAC:
Tìm hiểu chi tiết về biện pháp kê biên tài sản đang tranh chấp. Thẩm quyền, quy trình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng Trọng tài. Xem ngay!
Tìm hiểu ngay những lợi ích vượt trội của trọng tài thương mại đối với doanh nghiệp: Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và thủ tục linh hoạt.