Thời gian làm việc: T2-T6 / 8h00 – 17h00
|Email: contact@mcac.vn
|Liên hệ: 0935 925 068 - 0236 3656799
| Ngôn ngữ:Điện thoại: 0935 925 068
26/08/2026
Luật Trọng tài thương mại năm 2010 (Luật TTTM 2010) và các văn bản pháp luật có liên quan đã góp phần phát triển phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay.
Tòa án và Trọng tài đều là hình thức giải quyết tranh chấp, giữ vai trò là một bên tài phán đối với các bên trong quan hệ tranh chấp. Kết quả của việc giải quyết tranh chấp của Trọng tài hay Tòa án đều có những giá trị pháp lý như nhau. Thể hiện một số điểm cơ bản như sau:
1. Phán quyết Trọng tài hay bản án của Tòa án đều có hiệu lực pháp luật, ràng buộc các bên về mặt pháp lý; các bên có nghĩa vụ phải thi hành và được pháp luật Nhà nước bảo vệ.
2. Phán quyết Trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Hội đồng trọng tài cũng như thẩm phán đều có quyền ban hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như: cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, kê biên tài sản đang tranh chấp, cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp…
Vậy, doanh nghiệp nên lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng Tòa án hay Trọng tài để đưa vào điều khoản trong hợp đồng hay khi phát sinh tranh chấp?

Điều gì đã tạo sự khác biệt đáng kể của phương thức giải quyết tranh chấp Trọng tài mà được cộng đồng thế giới xây dựng, phát triển bao thế kỷ nay và được Việt Nam đón nhận như là một xu thế trong những thập niên gần đây?
Trên cơ sở so sánh những quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, các văn bản pháp luật khác với Luật TTTM 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cũng như tham khảo Quy tắc Tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Thương mại Miền Trung (gọi tắt là Quy tắc Tố tụng của MCAC), bài viết làm rõ một số khác biệt đáng kể giữa tố tụng Tòa án và tố tụng Trọng tài.
|
VẤN ĐỀ SO SÁNH |
TỐ TỤNG TÒA ÁN |
TỐ TỤNG TRỌNG TÀI |
|
Vấn đề xác định địa chỉ Người bị kiện, gửi, tống đạt văn bản tố tụng |
Quy định của pháp luật: Nguyên đơn trong đơn khởi kiện phải ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của Bị đơn, đồng thời cung cấp chứng cứ chứng minh địa chỉ này là của người bị kiện. Hồ sơ, tài liệu của Tòa án khi tống đạt, thông báo phải được giao trực tiếp đến Bị đơn hoặc thông qua người đại diện hợp pháp và phải ký nhận văn bản. Quy định: Điều 177, 178 BLTTDS 2015; khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Thực tiễn: Khi Bị đơn thay đổi, khó xác định địa chỉ thực tế hoặc vắng mặt, Tòa án có thể trả lại đơn, đình chỉ giải quyết vụ việc hoặc phải thực hiện nhiều thủ tục qua cơ quan, tổ chức khác, kéo dài thời gian giải quyết. |
Luật định và Quy tắc Tố tụng: Địa chỉ Bị đơn được xác định theo địa chỉ ghi trong hợp đồng, giao dịch hoặc địa chỉ các bên cung cấp cho Trung tâm trọng tài, Hội đồng trọng tài. Việc gửi văn bản tố tụng hoàn tất khi Bị đơn hoặc đại diện nhận trực tiếp, hoặc văn bản đã được gửi đến địa chỉ của các bên và có xác nhận hợp lệ về việc gửi. Quy định: Điều 12 Luật TTTM 2010; khoản 2, 3 Điều 3 Quy tắc Tố tụng của MCAC. Thực tiễn: Thuận lợi cho Nguyên đơn và Hội đồng trọng tài; khắc phục tình trạng né tránh tham gia phiên họp của Bị đơn. |
|
Địa điểm giải quyết tranh chấp |
BLTTDS 2015 quy định địa điểm giải quyết tranh chấp là Tòa án nơi Bị đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở; trong một số trường hợp là nơi cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở của Nguyên đơn nếu các bên có thỏa thuận. Tranh chấp bất động sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi có bất động sản. Quy định: Điều 39 BLTTDS 2015. Thực tiễn: Khi Nguyên đơn ở xa Bị đơn sẽ phát sinh chi phí, thời gian. Nếu Bị đơn không có nơi cư trú, làm việc rõ ràng thì khó xác định địa điểm giải quyết. |
Xét xử tại trụ sở Trung tâm Trọng tài, địa điểm phù hợp hoặc bất kỳ nơi nào theo thỏa thuận của các bên. Quy định: Khoản 1 Điều 11 Luật TTTM 2010; Điều 22 Quy tắc Tố tụng của MCAC. Thực tiễn: Hội đồng trọng tài căn cứ vào thỏa thuận hoặc điều kiện thuận lợi để tổ chức phiên họp; địa điểm có thể thay đổi theo điều kiện phát sinh. |
|
Người có thẩm quyền xét xử |
Là thẩm phán, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án chỉ định, phân công. Quy định: Khoản 1 Điều 47 BLTTDS 2015. |
Là các Trọng tài viên do các bên lựa chọn; nếu các bên không lựa chọn thì yêu cầu Trung tâm Trọng tài chỉ định. Quy định: Điều 40 Luật TTTM 2010; Điều 12 Quy tắc Tố tụng của MCAC. |
|
Thời gian giải quyết một vụ tranh chấp |
Sơ thẩm: 04–06 tháng (Điều 203 BLTTDS 2015). Phúc thẩm: 04–05 tháng (Điều 286 BLTTDS 2015). Ngoài ra, Tòa án có thể tạm đình chỉ không thời hạn; bản án còn có thể được xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Thực tiễn: Tranh chấp kinh doanh, thương mại có thể kéo dài nhiều năm. |
Thông thường 03–04 tháng từ khi bắt đầu tố tụng đến khi có phán quyết. Quy định: Điều 32–61 Luật TTTM 2010; Điều 10, 12, 13, 25, 26, 32 Quy tắc Tố tụng của MCAC. Thực tiễn: Các Trung tâm trọng tài ưu tiên thời gian giải quyết, linh hoạt thủ tục để bảo đảm hiệu quả. |
|
Áp dụng thủ tục tố tụng rút gọn |
Tòa án chỉ áp dụng thủ tục rút gọn khi vụ kiện có các điều kiện theo luật định. Thời gian có thể rút ngắn: sơ thẩm 03 tháng, phúc thẩm 03 tháng. Quy định: Điều 191, 203, 286, 317, 318, 322, 323 BLTTDS 2015. Thực tiễn: Việc áp dụng còn ít, chưa có hướng dẫn cụ thể cho nhiều tình huống; có bản án bị hủy do đánh giá không thống nhất về điều kiện áp dụng. |
Các bên có thể thỏa thuận giải quyết theo thủ tục rút gọn để rút ngắn thời gian. Quy định: Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM 2010; Điều 37 Quy tắc Tố tụng của MCAC. Nhiều tranh chấp đơn giản tại Trung tâm Trọng tài theo thủ tục rút gọn chỉ kéo dài khoảng 40 ngày. |
|
Ngôn ngữ xét xử |
Tiếng Việt là ngôn ngữ xét xử duy nhất. Quy định: Điều 20 BLTTDS 2015. Thực tiễn: Trong tranh chấp có yếu tố nước ngoài, tài liệu sử dụng ngoại ngữ có thể gây khó khăn cho Tòa án và các bên. |
Ngôn ngữ tiếng Việt; nếu có yếu tố nước ngoài, các bên có quyền thỏa thuận lựa chọn ngôn ngữ. Quy định: Khoản 2 Điều 10 Luật TTTM 2010; Điều 23 Quy tắc Tố tụng của MCAC. Thực tiễn: Trọng tài viên thành thạo nhiều ngôn ngữ thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp. |
|
Các cấp xét xử vụ tranh chấp |
Có nhiều cấp xét xử: sơ thẩm, phúc thẩm; bản án còn có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Nhiều giai đoạn xét xử có thể kéo dài thời gian giải quyết. |
Vụ kiện chỉ xét xử một lần. Phán quyết trọng tài có tính chung thẩm, có hiệu lực thi hành, không bị kháng cáo, kháng nghị. Điều này giúp hạn chế chi phí và thời gian cho các bên. |
|
Tính bảo mật trong quá trình giải quyết tranh chấp |
Công khai là nguyên tắc xét xử của Tòa án. Quy định: Điều 15 BLTTDS 2015. Tòa án công khai bản án trên website congbobanan.toaan.gov.vn. Việc công khai có thể làm lộ bí mật kinh doanh hoặc ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp. |
Không công khai. Quy định: Khoản 4 Điều 4 Luật TTTM 2010; Điều 25 Quy tắc Tố tụng của MCAC. Tố tụng trọng tài bảo mật hồ sơ, tài liệu và thông tin vụ kiện; phán quyết trọng tài không được công bố để truyền thông tiếp cận. |
|
Án phí/phí trọng tài |
Án phí tại Tòa án được quy định cụ thể, thống nhất tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Mức án phí thường thấp hơn phí trọng tài; tuy nhiên khi xét xử kéo dài, qua nhiều cấp và khác địa điểm, tổng chi phí có thể cao hơn. |
Phí trọng tài được công bố công khai trong biểu phí của từng Trung tâm trọng tài. Mức phí thường cao hơn án phí Tòa án nhưng được hạch toán rõ ràng, góp phần giảm thiểu các chi phí khác. |
|
Hoàn án phí/phí trọng tài khi Nguyên đơn thắng kiện |
Nếu Nguyên đơn thắng kiện và không có thỏa thuận khác, tiền tạm ứng án phí được cơ quan Thi hành án dân sự hoàn trả theo trình tự luật định. Quy định: Điều 144 BLTTDS 2015; Điều 126 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Việc hoàn trả trực tiếp từ cơ quan thi hành án có thể phát sinh khó khăn thực tế về thủ tục. |
Trung tâm Trọng tài không hoàn trả trực tiếp tiền tạm ứng phí cho Nguyên đơn; Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán lại cho Nguyên đơn. Quy định: Khoản 3 Điều 34 Luật TTTM 2010. Khoản phí này được ghi nhận trong nghĩa vụ của Bị đơn. Hiệu quả về thời gian, chi phí đi lại và chi phí luật sư là yếu tố doanh nghiệp cần cân nhắc. |
|
Vấn đề hủy án/hủy phán quyết |
Bản án sơ thẩm có thể bị hủy để xét xử lại ở cấp phúc thẩm; án phúc thẩm có thể bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Chủ thể yêu cầu xem xét lại bản án gồm Nguyên đơn, Bị đơn và người có thẩm quyền của Viện kiểm sát, Tòa án. Quy định: Điều 308, 310, 311, 326, 331, 343, 345, 356… BLTTDS 2015. Bản án có thể bị hủy do vi phạm tố tụng, không đúng nội dung hoặc áp dụng sai pháp luật; có thể bị hủy nhiều lần. |
Phán quyết trọng tài có thể bị Tòa án cấp tỉnh xem xét hủy chủ yếu trên căn cứ về tố tụng, thỏa thuận trọng tài, thành lập Hội đồng trọng tài… Tòa án không xem xét lại nội dung tranh chấp, trừ trường hợp vi phạm nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Thời hạn giải quyết: 40 ngày bởi Hội đồng xét đơn gồm 03 thẩm phán. Quy định: Khoản 4 Điều 4 Luật TTTM 2010; khoản 3 Điều 414 BLTTDS 2015. |
|
Phạm vi hiệu lực quốc tế của bản án/phán quyết |
Bản án dân sự, thương mại của Tòa án được áp dụng ở nước ngoài khi Việt Nam ký hiệp định tương trợ tư pháp song phương với quốc gia đó. Công văn số 33/TANDTC-HTQT ngày 17/3/2021 của TANDTC dẫn chiếu các hiệp định trong lĩnh vực dân sự, thương mại với một số quốc gia như An-giê-ri, Pháp, Cam-pu-chia, Hung-ga-ri… |
Việt Nam tham gia Công ước New York 1958 về Công nhận và Thi hành các Quyết định Trọng tài nước ngoài từ năm 1995. Nhờ đó, phán quyết trọng tài có thể được công nhận và thi hành tại các quốc gia thành viên theo cơ chế của Công ước, tạo thuận lợi cho tranh chấp có yếu tố nước ngoài. |
NHẬN ĐỊNH
Phán quyết trọng tài thương mại Việt Nam khi được ban hành không chỉ có hiệu lực như bản án của Tòa án mà còn có thể được công nhận và thi hành ở phạm vi quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tố tụng trọng tài tuân thủ quy trình luật định để bảo đảm tính nghiêm minh, đồng thời được thực hiện linh hoạt, mềm dẻo, rút ngắn thời gian tố tụng và tôn trọng tối đa sự thỏa thuận, hợp tác của các bên trong tranh chấp.
Trọng tài thương mại, với những giá trị được trình bày và so sánh trên theo góc nhìn của người viết, hy vọng sẽ là lựa chọn phù hợp cho các đối tác trong hoạt động kinh doanh thương mại và giao dịch dân sự, góp phần hóa giải sự đối kháng để hướng đến mục tiêu cùng phát triển.
Bài viết trên đã phân tích chi tiết về "NHỮNG KHÁC BIỆT VÀ ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI SO VỚI TOÀ ÁN MÀ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT". Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ Ban thư ký MCAC:
Quyết định số 131/2024/QĐ-PQTT ngày 27/6/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là một trường hợp đáng chú ý về giới hạn xem xét của Tòa án khi bên yêu cầu hủy phán quyết cho rằng Hội đồng Trọng tài áp dụng không đúng quy định về lãi suất chậm thanh toán.
Khi lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, các bên thường quan tâm đến những khoản chi phí phải nộp, thời điểm thực hiện nghĩa vụ tài chính, nguyên tắc phân bổ và các trường hợp được hoàn trả phí trọng tài. Tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Miền Trung (MCAC), những nội dung này được thực hiện theo Luật Trọng tài thương mại năm 2010, Quy tắc Tố tụng của MCAC và Biểu phí trọng tài do Trung tâm ban hành.